Đường Hiệu là gì? Quận Hiệu là gì?

Đường hiệu tức là danh xưng hay xưng hiệu của một Từ Đường nào đó, chủ yếu dùng để phân biệt dòng họ, tông tộc, hoặc gia tộc này với dòng họ, tông tộc hoặc gia tộc khác.

Có 3 nguồn gốc chính để tạo thành một tên gọi, danh xưng của Tổ Đường cho một dòng tộc, đó là:

1. Địa danh (vùng đất phát nguyên hay phát tích của dòng họ).
2. Điển cố (truyền thuyết hay sự việc có liên quan mật thiết đến vị Thuỷ Tổ của dòng tộc).
3. Lời giáo huấn của các vị Tổ tiên.
Đường Hiệu cũng có thể gọi là Quận Hiệu. Quận là nơi thiết lập khu vực hành chánh thời xưa, cũng là bổn nguyên phát tích của một dòng họ. Hậu thế lưu truyền vạn đại, lo sợ mất gốc, nên lập “Đường Hiệu” để nhận biết nhau. Sau đây là Đường Hiệu của vài dòng họ tiêu biểu:
1. Tế Dương đường: Gồm họ Đinh, Giang, Đào.
2. Tây Hà đường: họ Lâm.
3. Hà Nam đường: họ Phương, Chử, Khưu.
4. Đông Lỗ đường: họ Khổng.
5. Nhạn Môn đường: họ Văn, Điền, Đồng, Nông.
6. Long Tây đường: họ Lý, Bành.
7. Thiên Thủy đường: họ Doãn, Thái.
8. Bình Dương đường: họ Âu.
9. Thái Nguyên đường: họ Vương, Dương, Vũ, Chúc, Ôn.
10. Cao Bình đường: họ Phạm.
11. Nam Dương đường: họ Diệp, Đặng.
12. Kinh Triệu đường: họ Lê, Sử, Tống, Đỗ, Đoàn.
13. Bột Hải đường: họ Cao, Âu Dương.
14. Nhữ Nam đường: họ Chu.
15. Trần Lưu đường: họ Nguyễn, Tạ.
16. An Định đường: họ Hồ, Lương.
17. Hà Đông đường: họ Bùi.
18. Diên Lăng đường: họ Ngô.
19. Bành Thành đường: họ Lưu.
20. Thanh Hà đường: họ Trương.
21. Vinh Dương đường: họ Phan, Trịnh.
22. Dĩnh Xuyên đường: họ Trần.
23. Phân Dương đường: họ Quách.
24. Giang Hạ đường: họ Hoàng.
25. Hoằng Nông: họ Dương.
26. Giải Lương đường: họ Quan.
27. Vũ Công đường: họ Tô.
28. Thủy Bình đường: họ Ông.
Có thể bạn sẽ cần >>> Bảng tra từ điển chức quan Việt Nam